Tìm hiểu công thức vốn lưu động chuẩn và dễ hiểu 

by My Trần

Vốn lưu động được xem là điều kiện để giải quyết các vấn đề khi thành lập 1 doanh nghiệp và nó được xem là 1 trong các chỉ tiêu quan trọng. Nhưng làm thế nào để tính vốn lưu động cho ra kết quả chính các nhất. Trong nội dung dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ tới người đọc đi tìm hiểu công thức vốn lưu động chuẩn và dễ hiểu nhất. 

Vốn lưu động trong kinh doanh được hiểu là gì?

Vốn lưu động hay còn được gọi là Working Capital (WC), đây là 1 thước đo về tài chính, đại diện cho việc chi thanh khoản vận hành có sẵn của 1 công ty, tổ chức hoặc các thực thể khác. Có bao gồm luôn cả cơ quan chính phủ. 

Chẳng hạn như: Tiền mua mới nguồn nguyên vật liệu, tiền trả lương cho công nhân hay thanh toán các khoản nợ trong ngân hàng,…

Phân tích các chỉ số tài chính (Phần 3) – Hiệu quả sử dụng tài sản cố định  | Thẩm định tín dụng
Vốn lưu động trong kinh doanh

Hãy nhớ rằng, một doanh nghiệp dù có phần lợi nhuận cao đến đâu nhưng nếu không đáp ứng đủ nguồn vốn lưu động cũng sẽ khiến cho việc kinh doanh của bạn trở nên bị gián đoạn. Nghiêm trọng hơn là dẫn đến phá sản. 

Khám phá công thức tính vốn lưu động?

Loại vốn lưu động được tính bằng công thức sau: 

Nguồn vốn lưu động = Giá trị của tài sản ngắn hạn – Giá trị nợ phải trả ngắn hạn.

Trong đó, tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn sẽ được lấy từ báo cáo kết quả tài chính của mỗi doanh nghiệp hay còn gọi là bảng cân đối kế toán. Để biết được các khoản mục trong tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn thì theo dõi tiếp phần sau đây nhé!

Bảo toàn vốn lưu động (Working Capital Preservation) là gì? Các biện pháp  bảo toàn vốn lưu động
Vốn lưu động trong kinh doanh

Các khoản trong tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn

Các loại tài khoản trong tài sản ngắn hạn

Khái niệm về tài sản ngắn hạn: Là tài sản mà doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi được ngay thành tiền mặt trong khoảng thời gian dưới 1 năm trở xuống.

Các khoản mục trong tài sản ngắn hạn là:

  • Tiền mặt và những giá trị tương đương tiền: Chẳng hạn như: Ngoại tệ, vàng,…
  • Các khoản đầu tư tài chính có thời gian ngắn hạn: Tiền gửi ngân hàng, các loại giấy tờ có giá trị như cổ phiếu (có thời hạn dưới 1 năm).
  • Hàng tồn kho: Là những nguyên vật liệu, thành phẩm hay hàng hóa để phục vụ cho hoạt động bán hàng trong công ty.
  • Các khoản phải thu: Những lần bán chịu cho đại lý, người mua trong thời gian ngắn. 
  • Và các tài khoản khác. 

Tìm hiểu các khoản trong nợ ngắn hạn

Khái niệm nợ ngắn hạn là nghĩa vụ mà công ty, doanh nghiệp phải thanh toán ngắn trong vòng dưới 1 năm. Nó bao gồm các khoản như: 

  • Nợ vay ngắn hạn: Các khoản nợ vay trong ngân hàng có lượng thời gian ngắn. 
  • Phải trả cho nhà cung cấp: Là những lần mua chịu của nhà cung cấp chẳng hạn như mua chịu nguyên vật liệu về sản xuất,…
  • Cùng các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác.

Thế nào là nguồn vốn lưu động thường xuyên?

Vốn lưu động thường xuyên được hiểu là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho các dạng tài sản lưu động thường xuyên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 

Nó có thể là 1 phần nhỏ hoặc toàn bộ nguồn vốn lưu động thường xuyên, bên cạnh đó, nguồn vốn lưu động thường xuyên còn tùy thuộc vào chiến lược tài chính của công ty đó. 

Công thức của nguồn vốn lưu động thường xuyên là: 

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Loại vốn thường xuyên của doanh nghiệp – Giá trị của tài sản dài hạn. 

Vốn lưu động (Working capital) là gì? Vốn lưu động cho ta biết điều gì?
Vốn lưu động trong kinh doanh

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động có ý nghĩa gì?

  • Đáp ứng nhu cầu mua bán vật tư để dự trữ, bù đắp vào các khoản chênh lệch phải thu giữa công với khách hàng =>Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi hơn. 
  • Là cơ sở để các tổ chức có thể xác định đúng các khoản tài trợ, đáp ứng kịp thời số vốn lưu động để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.
  • Xác định vốn lưu động còn biết cách sử dụng nguồn tiền hợp lý, tiết kiệm, tránh được tính trạng ứ đọng vốn để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo cho việc sản xuất được diễn ra liên tục và đều đặn. 
  • Xác định nguồn vốn lưu động mà quá thấp sẽ ảnh hưởng đến việc khả năng thanh toán và thực hiện kỹ kết hợp đồng diễn ra khó khăn.
  • Ngược lại, xác định vốn lưu động quá cao thì dẫn đến tình trạng bị ứ đọng vật tư, hàng hóa, thừa vốn, gây lãng phí và phát sinh thêm các khoản chi phí khác. 

Phân biệt các loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để có thể quản lý tốt được nguồn vốn lưu động và đảm bảo việc hoạt động kinh doanh của công ty được diễn ra một cách hiệu quả thì việc phân biệt các loại vốn lưu động là điều cần thiết. Dưới đây là các nguồn vốn lưu động mà chúng tôi đi tìm hiểu và muốn chia sẻ tới người đọc.

Vốn lưu động phân theo vai trò

Dựa vào vai trò của nguồn vốn lao động, nó được phân loại thành 3 loại nhỏ như sau: 

  • Vốn lưu động trong giai đoạn dự trữ: Bao gồm các loại vốn như nguyên vật liệu, vốn phụ tùng, công cụ, dụng cụ nhỏ,…
  • Loại vốn lưu động trong kinh doanh sản xuất. Chẳng hạn như: Sản phẩm dở dang, các loại bán thành phẩm,…
  • Nguồn vốn lưu động đang trong giai đoạn lưu thông như: Vốn thành phẩm, loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán hay vốn đầu tư ngắn hạn. 

Có thể thấy, phân loại vốn lưu động theo vai trò sẽ giúp ta thấy được cách bố trí về cơ cấu vốn hợp lý theo từng giai đoạn và đảm bảo cho việc hoạt động của công ty được tiếp tục. 

Phân loại nguồn vốn lưu động theo hình thái biểu hiện

Dựa vào hình thái biểu hiện của từng giai đoạn thì ta có thể phân loại nguồn vốn lao động như sau: 

  • Nguồn vốn về vật tư, hàng hóa: Vốn của hàng tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,…
  • Vốn bằng tiền: Bao gồm các loại tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các khoản phải thu,…

Như vậy, trong bài chia sẻ ngày hôm nay, tôi đã đem tới cho người đọc đi tìm hiểu về công thức vốn lưu động đơn giản và dễ hiểu cũng như biết được ý nghĩa của loại vốn này. Để từ đó đưa ra cái nhìn khách quan cùng lối đi chính xác trong việc sử dụng nguồn vốn lưu động sao cho phù hợp nhất. 

You may also like

Leave a Comment